logo

Qui định về tổ chức đối thoại định kỳ tại doanh nghiệp

 Thực hiện đối thoại tại nơi làm việc là một phương pháp tốt nhất nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong từng doanh nghiệp. Thông qua đối thoại sẽ giúp cho người sử dụng lao động và người lao động hiểu nhau hơn; thông cảm và chia sẻ thông tin để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra, đồng thời làm giảm đình công tại các doanh nghiệp.

I. Cơ sở pháp lý căn bản:

  1.  Điều 63, 64, 65 (Chương V) Bộ luật Lao động năm 2012: mục đích, hình thức, nội dung, thời hạn đối thoại định kỳ.
  2. Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/06/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
  3. Điều 188 Bộ luật Lao động; Khoản 4 Điều 10, Điều 17 Luật Công đoàn; Điều 6 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ: quyền, trách nhiệm của Công đoàn (cơ sở hoặc cấp trên trực tiếp cơ sở) trong việc đại diện cho NLĐ tiến hành đội thoại với NSDLĐ.
  4. Hướng dẫn số 1755/HD-TLĐ ngày 20/11/2013 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn các cấp Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm (phần II về đối thoại).
  5. Điều 11 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ: Xử phạt vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc.

II. Qui trình tổ chức một cuộc đối thoại định kì:

  1. Các bên chuẩn bị – Lập tổ đối thoại
    •  Công đoàn xác định số lượng thành viên đại diện cho tập thể NLĐ dự kiến sẽ tham gia định kỳ; dự kiến nhân sự là những NLĐ của doanh nghiệp.
    • Tổ chức Hội nghị NLĐ. Hội nghị NLĐ bầu chọn thành viên đại diện cho tập thể NLĐ tham gia định kỳ; cùng với đại diện tổ chức công đoàn, phía Công đoàn thành lập thành “Tổ đối thoại NLĐ/CĐ”.
    • NSDLĐ lập tổ đối thoại doanh nghiệp (nếu cần).
    • Các bên tự chuẩn bị các thông tin liên quan, chiến lược, nguồn lực, lập nhóm tư vấn… để chuẩn bị cho cuộc đối thoại (“đấu tranh”) với bên kia.
  2. Xác định yêu cầu đối thoại – Ra quyết định tổ chức đối thoại
    • Phía đại diện tập thể NLĐ xác định nội dụng yêu cầu đối thoại trên cơ sở ý kiến, nguyện vọng của tập thể NLĐ.
    • NSDLĐ xác định nội dụng yêu cầu đối thoại.
    • Sau 60 ngày kết thúc lần đối thoại trước liền kề, hai bên gửi nội dung yêu cầu đối thoại cho nhau.
    • Trong thời hạn 5 ngày làm việc nhận được nội dung yêu cầu đội thoại: hai bên thống nhất: nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại…
    • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại: NSDLĐ ban hành quyết định bằng văn bản tổ chức đối thoại.
    • Trước ngày tổ chức đối thoại ít nhất 5 ngày làm việc, NSDLĐ có trách nhiệm gửi phải gửi được cho Chủ tịch Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (hoặc đại diện Công đoàn cấp trên trực tiếp) và cho tất cả các thành viên của cả hai bên.
  3. Tổ chức đối thoại – Lập biên bản đối thoại
    •  Hai bên tổ chức đội thoại theo quyết định đã ban hành (và quy chế) nhưng phải bảo đảm sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên.
    • Ghi biên bản từng phiên đối thoại, kết quả từng vấn đề đạt/chưa đạt được sự đồng thuận; nhứng ý kiến khác nhau…
    • Kết thúc: Lập biên bản cuộc đối thoại (nội dung đạt được, biện pháp tổ chức thực hiện; nội dung chưa thống nhất và thời gian tiến hành đối thoại tiếp theo hoặc tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động…) và đại diện của từng bên ký + đóng dấu.
    • Doanh nghiệp công bố (niêm yết) công khai biên bản đối thoại…
    • Các bên giám sát việc thực hiện kết quả đối thoại.

III. Lưu ý:

  1.   Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp các thông tin theo quy định cho phía Công đoàn.
  2.   Bên cạnh đối thoại định kỳ, có đội thoại đột xuất (khi một bên có yêu cầu): trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức đối thoại
  3.   Tất các các vấn đề trên, doanh nghiệp cần ban hành Quy chế đối thoại định kỳ (có thể là một phần trong Quy chế dân chủ ở cơ sở tại doanh nghiệp).
  4. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong các hành vi phạm về đối thoại tại nơi làm việc theo Điều 11, Nghị định 95/2013 của Chính phủ:
  • Không thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định pháp luật;
  • Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong các hành vi sau đây:
  • Không tiến hành đối thoại tại nơi làm việc định kỳ 03 tháng một lần;
  • Không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức,  mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

VIETNAM VDB CO.,LTD

Ý kiến khách hàng
Gửi ý kiến

Treo chân mày bằng chỉkhông phẫu thuật


Bệnh viện thẩm mỹJW hàn quốc


Bệnh viện thẩm mỹ uy tínnhất tphcm


Cắt mí mắt hàn quốc đẹp


Phẫu thuật hàm móm có nguy hiểm không


Phẫu thuật hàm móm giá bao nhiêu tiền


Phẫu thuật chỉnh hàm móm


Phẫu thuật hàm hô móm