logo

Pháp luật về Hợp đồng lao động 2016

 Hợp đồng lao động có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình duy trì quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và Người lao động
I. Cơ sở pháp lý:
  1. Bộ luật lao động năm 2012 (có hiệu lực 01/5/2013);
  2. Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 qui định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động;
  3. Nghị định số 27/2014/NĐ- CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về người lao động giúp việc gia đình.
  4. Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
  5. Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
  6. Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH1.      hướng dẫn một số điều về Hợp đồng lao động, 
  7. Nghị định 95/2013/NĐ-CP qui định về ” xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động”
II. Khái niệm về Hợp đồng lao động (Điều 15 Bộ luật lao động)

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

 III. Vai trò của Hợp đồng lao động:
  1. Là những qui định mang tính pháp lý, ràng buộc giữa NSDLD & NLĐ thông qua quyền và nghĩa vụ
  2. Là cơ sở căn bản giải quyết tranh chấp lao động.
  3. Là cơ sở pháp lý để thiết lập các quan hệ khác.
  4. Nâng cao và phát huy quyền dân chủ
 IV. Các loại Hợp đồng lao động: 
  1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  3. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Lưu ý:

  1. Khi “Hợp đồng lao động xác định thời hạn” hoặc “Hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng” hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì “Hợp đồng lao động xác định thời hạn” sẽ  trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và “Hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng” sẽ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  2. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
 V. Hình thức của Hợp đồng lao động (Điều 16 Bộ luật lao động)
  1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
VI. Chủ thể giao kết Hợp đồng lao động:
  1. Người sử dụng lao động (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động)
  2. Người lao động.

Lưu ý:

  1. Khi giao kết Hợp đồng lao động với người lao động là chủ thể “đặc biệt” như: Người lao động là người nước ngoài, người lao động chưa đến tuổi thành niên (từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi, từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi), người lao động là người cao tuổi (nam từ 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi trở lên), người lao động thuê làm giám đốc,….pháp luật có những qui định khác nhau về việc giao kết hợp đồng lao động cũng như nội dung của hợp đồng lao động.
  2. Việc ủy quyền giao kết hợp đồng lao động phải theo mẫu của Bộ lao động thương binh và Xã hội
VII. Nội dung của Hợp đồng lao động:
  1. Các điều khoản luật định (Điều 23 Bộ luật lao động, Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP): Là những nội dung pháp luật qui định phải được thể hiện trong hợp đồng lao động, bao gồm:

·         Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

·         Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

·         Công việc và địa điểm làm việc;

·         Thời hạn của hợp đồng lao động;

·         Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

·         Chế độ nâng bậc, nâng lương;

·         Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

·         Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

·         Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

·         Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Lưu ý:

  1. Đối với một số chủ thể giao kết hợp đồng lao động “đặc biệt” như: Người lao động là người nước ngoài, người chưa thành niên, người lao động cao tuổi….pháp luật qui định có những nội dung cụ thể khác.
  2. Các điều khoản “tùy nghi“: Chúng ta cần phải cụ thể hóa những nội dung luật định nêu trên, phù hợp với đặc điểm cụ thể từng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, có thể thêm những nội dung khác mà không trái pháp luật. 
VIII. Giao kết và thực hiện Hợp đồng lao động:
  1. Trước khi giao kết Hợp đồng lao động cần xác định rõ loại Hợp đồng lao động dự định giao kết căn cứ vào mục đích của doanh nghiệp, tính chất công việc & điều kiện pháp luật qui định nêu tại mục IV. Xác định rõ thông tin cá nhân về người lao động.
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, bất kì một sự thay đổi nào về nội dung của Hợp đồng lao động đã giao kết đều phải lập phụ lục hợp đồng lao động.
IV. Chấm dứt Hợp đồng lao động:
  1. Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt (Điều 36 BLLD)

·         Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

·         Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

·         Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

·         Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật

·         Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

·         Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

·         Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

Lưu ý:

Đối với trường hợp Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trước khi hết hạn, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thông báo trước 15 ngày cho người lao động biết.

  1. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động (Điều 38 BLLD)

·         Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

·         Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

·         Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

·         Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Lưu ý:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp: Người lao động ốm đau hoặc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền trừ trường hợp qui định tại điểm b, khoản 1, điều 38 BLLD; Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng hay những trường hợp nghỉ khác được sự đồng ý của người sử dụng lao động; Lao động nữ qui định tại khoản 3 điều 155 Bộ luật lao động.

  1. Người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động (Điều 37 BLLD)

·         Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

·         Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

·         Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

·         Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

·         Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

·         Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

·         Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

·         Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

·         Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Lưu ý thời gian báo trước theo qui định tại điều 38 Bộ luật lao động


  1. Sa thải (Kỉ luật lao động bằng hình thức sa thải)

Lưu ý điều kiện cần & đủ khi xử lý kỉ luật lao động (tìm hiểu hình dưới)

Mẫu Hợp đồng lao động năm 2016: dowload tại đây

VDB consulting


 

Ý kiến khách hàng
Gửi ý kiến

Treo chân mày bằng chỉkhông phẫu thuật


Bệnh viện thẩm mỹJW hàn quốc


Bệnh viện thẩm mỹ uy tínnhất tphcm


Cắt mí mắt hàn quốc đẹp


Phẫu thuật hàm móm có nguy hiểm không


Phẫu thuật hàm móm giá bao nhiêu tiền


Phẫu thuật chỉnh hàm móm


Phẫu thuật hàm hô móm